VUI MỪNG CHÀO ĐÓN

1 khách và 0 thành viên

LIÊN KẾT WEBSITE

Tài nguyên và tư liệu

hổ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Xin bạn cho ý kiến

    Vợ (chồng) của bạn nghĩ gì khi bạn thường Online khuya?
    Khó chịu
    Buồn bã
    Bình thường
    Vui vẻ
    Ý kiến khác

    Cảnh đẹp Việt Nam

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phùng Duy Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề KT Địa 7

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Duy Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:46' 10-04-2009
    Dung lượng: 259.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN I
    THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

    Tiết 1: Bài 1: DÂN SỐ
    A/ Mục tiêu:
    Kiến thức:
    HS cần có những hiểu biết căn bản về:
    Dân số và tháp tuổi.
    Dân số là nguồn lao động ở địa phương.
    Tình hình và nguyên nhân của sự tăng dân số.
    Hậu quả của bùng nổ dân số đối với nước đang phát triển.
    Kỹ năng:
    Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
    Rèn kỉ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
    Thái độ tình cảm:
    Có những biện pháp nhằm giảm bout sự tăng dân số.
    B/ Đồ dùng dạy học:
    Biểu đồ GT DS TG từ đầu công nguyên đến năm 2050.
    Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi.
    Biểu đồ tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi.
    C/ Hoạt động dạy và học:
    Khởi động: Số lượng người trên trái đất không ngừng tăng lên & tăng nhanh trong TK XX. Trong đó các nước đang phát triển có tốc độ gia tăng DS TN rất cao. DS TG hiện nay là bao nhiêu? Nguyên nhân bùng nổ DS & hậu quả của nó ntn? ….bài 1.
    Tiến hành:
    PHƯƠNG PHÁP
    NỘI DUNG
    
    Hđ1:
    Bước 1:
    - GV giới thiệu tháp tuổi ở H.11: Bên trái & phải là biểu thị cho giới tính, ở giữa là độ tuổi và dưới đáy là số lượng người.
    - Bằng cách nào người ta biết được số dân của một địa phương nào đó?
    HS: Qua các cuộc điều tra DS.
    - Trong điều tra DS người ta tìm hiểu những điều gì?
    HS: Tình hình DS, nguồn Lđ…
    Bước 2:HS quan sát tháp tuổi.
    - Tháp tuổi này có 3 màu. Màu sắc của tháp tuổi nói lên điều gì?
    HS: Độ tuổi trẻ – TB – Già.
    - Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai & gái.
    + Tháp 1: bé trai và gái = nhau khoảng 5,5 triệu người.
    + Tháp 2: 4,5 triệu bé trai và 5 triệu bé gái .
    - Độ tuổi Lđ?
    +Nữ : 15 – 55 t.
    +Nam: 19 – 59 t.
    - Quan sát 2 tháp tuổi -> nhận xét.
    - HS làm việc theo nhóm nội dung trên.
    - GV kết luận.
    - Tháp tuổi là gì?
    - Nhìn vào tháp tuổi ta biết được điều gì?
    + Độ tuổi, số nam – nữ, số người trong và trên tuổi Lđ.
    + Nguồn lđ hiện tại trong tương lai của 1 địa phương.
    + Hình dạng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ ( tháp 1) Hay DS già (tháp 2).
    - DS có vai trò ntn? Đối với sự phát triển kinh tế XH của 1 địa phương, 1 quốc gia. Liên hệ Việt Nam.
    Hđ2:
    * Bước 1: Cho HS đọc các thuật ngữ ntn là tỉ lệ sinh, tử.
    - Làm thế nào chúng ta biết được quá trình gia tăng DS của 1 địa phương, 1 nước hay trên toàn thế giới.
    HS: Dựa vào số liệu và điều tra DS liên tục trong nhiều năm.
    - Có mấy loại gia tăng DS?
    + Tăng tự nhiên
    + Tăng cơ học.
    * Bước 2: Cho HS quan sát H1.2 và giải thích về sự biểu thị của hình vẽ.
    - từ công nguyên đến 1-2 năm sau DS TG tăng bao nhiêu? 0.1 tỷ người = 100 triệu người.
    - Vì sao từ 1250 đến 1927 DS TG tăng chậm.
    + Chiến tranh, dịch bệnh, đói kém …..
    - DS TG tăng nhanh trong khoảng thời gian nào? 1960.
    - Vì sao? Tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế XH và y tế.
    Hđ3:
    * Bước 1: HS quan sát H 1.3 và 1.4.
    - Trong giai đoạn từ 1950 – 2000, nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng DS cao hơn.
    + Các nước đang phát triển.
    - Những nước đang phát triển thuộc khu vực châu lục nào? Á, Phi, Mỹ la tinh.
    - Vì sao trong thời gian gần đây Ds của các nước đang phát triển lại tăng nhanh hơn các nước phát triển? Dành được độc lập, đời sống được cải thiện, có những tiến bộ về y tế.
    * GV giải thích thế nào là “Bùng nổ DS”. Tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của DS TG lên đến 2.1%
    - Hậu quả của sự bùng nổ DS.
    - Vậy phải có những biện pháp gì để hạn chế sự gia tăng DS?
    * Liên
     
    Gửi ý kiến