Chào mừng quý vị đến với Website của Phùng Duy Thành.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chương IV: Soan thảo văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Duy Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:44' 26-06-2009
Dung lượng: 1'008.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phùng Duy Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:44' 26-06-2009
Dung lượng: 1'008.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
tin học 6
Chương IV
Soạn thảo văn bản
Trường THCS Phan Bội Châu
Năm học: 2008-2009
Giáo viên: Vũ Hải Anh
Lớp dạy: 6C
Chúc lớp học tốt
Tiết 51
bài tập
BÀI 13
LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
1. VĂN BẢN VÀ PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN
I. Lý thuyết:
1. Khởi động Word:
- Nháy đúp chuột lên biểu tượng W của Word trên màn hình nền (Desktop)
- Nháy nút Start => All Programs => Microsoft Word
Khởi động có 2 cách:
+ Nháy đúp chuột lên biểu tượng Word trên màn hình nền.
+ Nháy nút Star -> All programs -> Microsoft Word
Để khởi động Word ta sử dụng những thao tác chính nào ?
?
3. Có gì trên cửa sổ Word.
a. Bảng chọn.
Các lệnh được sắp xếp theo từng nhóm trong các bảng chọn đặt trên thanh bảng chọn.
Để thực hiện một lệnh nào đó, ta nháy chuột vào tên bảng có chứa lệnh đó và chọn lệnh.
b. Nút lệnh.
Các nút lệnh thường dùng được đặt trên thanh công cụ, mỗi nút lệnh đều có tên để phân biệt.
2. Tìm hiểu màn hình soạn thảo:
Thanh Bảng chọn (Menu)
Thanh công cụ (Standard)
Thanh định dạng (Formatting)
?
Em hãy cho biết tên của thanh chức năng trên màn hình là gì ?
A. Thanh Công cụ (Standard)
B. Thanh Tiêu đề (Title)
C. Thanh định dạng (Formatting)
D. Thanh bảng chọn (Menu)
Chúc mừng bạn trả lời chính xác
Không đúng rồi, tham khảo lại tài liệu đi
Một số thành phần khác trên màn hình soạn thảo Word
Vùng soạn thảo
Các thanh trượt
Thanh trạng thái
Thanh thước
4. Mở văn bản.
- Để mở một văn bản đã có trên máy tính, chúng ta nhấn nút lệnh Open.
- Tên các tệp văn bản có phần mở rộng ngậm định là .doc.
5. Lưu văn bản.
- Để lưu văn bản , chúng ta nháy nút lệnh Save trên thanh công cụ.
6. Kết thúc:
3. Soạn thảo văn bản:
* Quy tắc soạn thảo văn bản chữ việt:
?
Để soạn thảo được văn bản chữ việt, ta có cần thêm các công cụ hỗ trợ không?
A. Có sử dụng công cụ hỗ trợ
B. Không sử dụng công cụ hỗ trợ
Đáp án đúng, Em là người chú ý nghe giảng
? Em hãy kể tên một số công cụ hỗ trợ mà em biết
Bạn quên bài cũ rồi, có sử dụng công cụ hỗ trợ, ví dụ như: Vietkey, ABC.
4. Chỉnh sửa văn bản:
1
?
2
3
4
5
?
?
?
?
Câu hỏi 1
- Đây là phím có chức năng xóa đi kí tự nằm sau con trỏ soạn thảo
- Khi lựa chọn một hay một nhóm đối tượng rồi nhấn phím này, đối tượng lựa chọn sẽ bị xoá khỏi văn bản
- Kí tự trên phím được bắt đầu bằng chữ cái D
Câu hỏi 2
- Đây là nút có chức năng sao chép một hoặc một nhóm đối tượng trên văn bản
- Khi sử dụng nút này, từ một đối tượng sẽ tạo ra hai đối tượng với nội dung và hình thức như nhau
Câu hỏi 3:
- Đây là phím có chức năng xoá đi kí tự đứng đằng trước con trỏ soạn thảo
- Một số bàn phím không sử dụng tên phím mà chỉ sử dụng kí hiệu
Câu hỏi 4:
- Nút này sử dụng để đặt một đối tượng xuống văn bản sau khi sao chép
- Khi ta nhấn Ctrl + V sẽ tương đương với việc sử dụng nút lệnh này
Câu hỏi 5:
- Nút này có chức năng bỏ đi một hoặc một nhóm đối tượng trên văn bản sau khi lựa chọn
- Trên thanh công cụ, biểu tượng của nút này là một chiếc kéo
5. Định dạng văn bản:
? Em có nhận xét gì về kiểu dáng, vị trí của kí tự, của đoạn, của dòng cũng như trong quá trình đọc 2 văn bản cùng nội dung trên.
? Định dạng một văn bản gồm có:
B. hai loại định dạng: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản
C. B loại định dạng: Định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trang tính
A. một loại định dạng: Định dạng đoạn văn bản
Mở sách giáo khoa trang 85, phần 1 của Định dạng văn bản mà học lại
Bạn rất đáng được khen vì bạn rất chịu khó, bạn trả lời đúng rồi
Mở sách giáo khoa trang 85, phần 1 của Định dạng văn bản mà học lại
* Định dạng văn bản Gồm có 2 loại: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản
? Có mấy cách để định dạng kí tự, đó là những cách nào
* Có hai cách để định dạng kí tự:
? Định dạng đoạn văn bản ta phải làm những việc gì
Kiểu căn lề;
Vị trí lề của đoạn so với toàn trang;
Khoảng cách lề của dòng đầu tiên;
Khoảng cách đoạn văn trên và đoạn văn dưới;
- Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
? Có mấy cách để dịnh dạng đoạn văn bản
II. Bài tập ứng dụng:
1. Hãy khởi động Word, thực hiện các bước tìm phông chữ việt cho soạn thảo văn bản.
2. Khởi động Word và mở bài Bien dep đã được lưu trong máy, rồi thực hiện các thao tác định dạng sau:
Tiêu đề: phông .VntimeH, kiểu đậm, cỡ chữ 16, màu đỏ
- Đoạn 1: thụt lề dòng đầu, gióng đều hai lề, khoảng cách dòng trong đoạn 1.5 lines.
- Đoạn 2,3: Thụt lề dòng đầu các đoạn, thụt lề đoạn 2, chọn khoảng cách đoạn là 6 pt
? Ta có nên định dạng văn bản ngay khi đang soạn thảo văn bản không
A. Phải định dạng ngay
B. Ta nên soạn thảo xong mới thực hiện định dạng
Không nên định dạng ngay
Soạn thảo xong mới thực hiện định dạng
3. Khởi động Word mở bài Cau Long Bien và thực hiện các thao tác định dạng sau:
Dòng tiêu đề căn giữa, phông .VntimeH, chữ màu đỏ.
Thụt lề các đầu dòng mỗi đoạn.
Các đoạn gióng đều hai lề, riêng khổ thơ căn giữa.
Khoảng cách giữa các đoạn là 3 pt
Khoảng cách dòng trong đoạn là 1.5 lines
Sao chép khổ thơ xuống vị trí cuối cùng của trang văn bản
Chúc lớp
một ngày học tập tốt
có ý tưởng mới
trường phổ thông dân tộc nội trú na hang
năm học 2007 - 2008
Giáo viên: Phuứng Duy Thaứnh
Môn: Tin học
Chương IV
Soạn thảo văn bản
Trường THCS Phan Bội Châu
Năm học: 2008-2009
Giáo viên: Vũ Hải Anh
Lớp dạy: 6C
Chúc lớp học tốt
Tiết 51
bài tập
BÀI 13
LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
1. VĂN BẢN VÀ PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN
I. Lý thuyết:
1. Khởi động Word:
- Nháy đúp chuột lên biểu tượng W của Word trên màn hình nền (Desktop)
- Nháy nút Start => All Programs => Microsoft Word
Khởi động có 2 cách:
+ Nháy đúp chuột lên biểu tượng Word trên màn hình nền.
+ Nháy nút Star -> All programs -> Microsoft Word
Để khởi động Word ta sử dụng những thao tác chính nào ?
?
3. Có gì trên cửa sổ Word.
a. Bảng chọn.
Các lệnh được sắp xếp theo từng nhóm trong các bảng chọn đặt trên thanh bảng chọn.
Để thực hiện một lệnh nào đó, ta nháy chuột vào tên bảng có chứa lệnh đó và chọn lệnh.
b. Nút lệnh.
Các nút lệnh thường dùng được đặt trên thanh công cụ, mỗi nút lệnh đều có tên để phân biệt.
2. Tìm hiểu màn hình soạn thảo:
Thanh Bảng chọn (Menu)
Thanh công cụ (Standard)
Thanh định dạng (Formatting)
?
Em hãy cho biết tên của thanh chức năng trên màn hình là gì ?
A. Thanh Công cụ (Standard)
B. Thanh Tiêu đề (Title)
C. Thanh định dạng (Formatting)
D. Thanh bảng chọn (Menu)
Chúc mừng bạn trả lời chính xác
Không đúng rồi, tham khảo lại tài liệu đi
Một số thành phần khác trên màn hình soạn thảo Word
Vùng soạn thảo
Các thanh trượt
Thanh trạng thái
Thanh thước
4. Mở văn bản.
- Để mở một văn bản đã có trên máy tính, chúng ta nhấn nút lệnh Open.
- Tên các tệp văn bản có phần mở rộng ngậm định là .doc.
5. Lưu văn bản.
- Để lưu văn bản , chúng ta nháy nút lệnh Save trên thanh công cụ.
6. Kết thúc:
3. Soạn thảo văn bản:
* Quy tắc soạn thảo văn bản chữ việt:
?
Để soạn thảo được văn bản chữ việt, ta có cần thêm các công cụ hỗ trợ không?
A. Có sử dụng công cụ hỗ trợ
B. Không sử dụng công cụ hỗ trợ
Đáp án đúng, Em là người chú ý nghe giảng
? Em hãy kể tên một số công cụ hỗ trợ mà em biết
Bạn quên bài cũ rồi, có sử dụng công cụ hỗ trợ, ví dụ như: Vietkey, ABC.
4. Chỉnh sửa văn bản:
1
?
2
3
4
5
?
?
?
?
Câu hỏi 1
- Đây là phím có chức năng xóa đi kí tự nằm sau con trỏ soạn thảo
- Khi lựa chọn một hay một nhóm đối tượng rồi nhấn phím này, đối tượng lựa chọn sẽ bị xoá khỏi văn bản
- Kí tự trên phím được bắt đầu bằng chữ cái D
Câu hỏi 2
- Đây là nút có chức năng sao chép một hoặc một nhóm đối tượng trên văn bản
- Khi sử dụng nút này, từ một đối tượng sẽ tạo ra hai đối tượng với nội dung và hình thức như nhau
Câu hỏi 3:
- Đây là phím có chức năng xoá đi kí tự đứng đằng trước con trỏ soạn thảo
- Một số bàn phím không sử dụng tên phím mà chỉ sử dụng kí hiệu
Câu hỏi 4:
- Nút này sử dụng để đặt một đối tượng xuống văn bản sau khi sao chép
- Khi ta nhấn Ctrl + V sẽ tương đương với việc sử dụng nút lệnh này
Câu hỏi 5:
- Nút này có chức năng bỏ đi một hoặc một nhóm đối tượng trên văn bản sau khi lựa chọn
- Trên thanh công cụ, biểu tượng của nút này là một chiếc kéo
5. Định dạng văn bản:
? Em có nhận xét gì về kiểu dáng, vị trí của kí tự, của đoạn, của dòng cũng như trong quá trình đọc 2 văn bản cùng nội dung trên.
? Định dạng một văn bản gồm có:
B. hai loại định dạng: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản
C. B loại định dạng: Định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trang tính
A. một loại định dạng: Định dạng đoạn văn bản
Mở sách giáo khoa trang 85, phần 1 của Định dạng văn bản mà học lại
Bạn rất đáng được khen vì bạn rất chịu khó, bạn trả lời đúng rồi
Mở sách giáo khoa trang 85, phần 1 của Định dạng văn bản mà học lại
* Định dạng văn bản Gồm có 2 loại: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản
? Có mấy cách để định dạng kí tự, đó là những cách nào
* Có hai cách để định dạng kí tự:
? Định dạng đoạn văn bản ta phải làm những việc gì
Kiểu căn lề;
Vị trí lề của đoạn so với toàn trang;
Khoảng cách lề của dòng đầu tiên;
Khoảng cách đoạn văn trên và đoạn văn dưới;
- Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
? Có mấy cách để dịnh dạng đoạn văn bản
II. Bài tập ứng dụng:
1. Hãy khởi động Word, thực hiện các bước tìm phông chữ việt cho soạn thảo văn bản.
2. Khởi động Word và mở bài Bien dep đã được lưu trong máy, rồi thực hiện các thao tác định dạng sau:
Tiêu đề: phông .VntimeH, kiểu đậm, cỡ chữ 16, màu đỏ
- Đoạn 1: thụt lề dòng đầu, gióng đều hai lề, khoảng cách dòng trong đoạn 1.5 lines.
- Đoạn 2,3: Thụt lề dòng đầu các đoạn, thụt lề đoạn 2, chọn khoảng cách đoạn là 6 pt
? Ta có nên định dạng văn bản ngay khi đang soạn thảo văn bản không
A. Phải định dạng ngay
B. Ta nên soạn thảo xong mới thực hiện định dạng
Không nên định dạng ngay
Soạn thảo xong mới thực hiện định dạng
3. Khởi động Word mở bài Cau Long Bien và thực hiện các thao tác định dạng sau:
Dòng tiêu đề căn giữa, phông .VntimeH, chữ màu đỏ.
Thụt lề các đầu dòng mỗi đoạn.
Các đoạn gióng đều hai lề, riêng khổ thơ căn giữa.
Khoảng cách giữa các đoạn là 3 pt
Khoảng cách dòng trong đoạn là 1.5 lines
Sao chép khổ thơ xuống vị trí cuối cùng của trang văn bản
Chúc lớp
một ngày học tập tốt
có ý tưởng mới
trường phổ thông dân tộc nội trú na hang
năm học 2007 - 2008
Giáo viên: Phuứng Duy Thaứnh
Môn: Tin học
 






Cảm ơn ý kiến của quý vị